Tội làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức
Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức là hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng, gây ảnh hưởng đến tính minh bạch, an toàn pháp lý và trật tự xã hội. Từ việc làm giả giấy tờ tùy thân, hợp đồng đến các quyết định hành chính, hành vi này không chỉ nhằm trục lợi cá nhân mà còn có thể tiếp tay cho nhiều hành vi phạm tội khác. Pháp luật Việt Nam quy định rõ ràng về tội danh này, với các chế tài nghiêm khắc để răn đe và xử lý vi phạm. Vậy hành vi làm giả tài liệu bị xử lý như thế nào? Mức phạt ra sao? Bài viết dưới đây sẽ phân tích cụ thể các quy định pháp luật liên quan đến tội danh này.
1. Khái niệm về tội làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức
Tội làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức là hành vi làm giả, sửa chữa hoặc sử dụng trái phép các giấy tờ, tài liệu do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành nhằm mục đích gian lận, trục lợi hoặc thực hiện hành vi vi phạm pháp luật khác.
2. Cơ sở pháp lý
– Điều 341 Bộ luật hình sự 2015 quy định tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức
– Điều 13 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về hành vi vi phạm các quy định về quản lý và sử dụng con dấu sẽ bị xử phạt hành chính.
3. Các hình thức làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức.
a, Làm giả hoàn toàn tài liệu
Là hành vi tạo ra một tài liệu giả từ đầu, không có bản gốc hợp pháp, nhưng được thiết kế sao cho giống với tài liệu thật.
Ví dụ: Làm giả giấy tờ tùy thân (chứng minh nhân dân, hộ chiếu, giấy phép lái xe), bằng cấp, chứng nhận quyền sử dụng đất, hợp đồng giả…
b, Chỉnh sửa, làm sai lệch nội dung tài liệu thật
Là hành vi thay đổi một phần hoặc toàn bộ nội dung của tài liệu gốc nhằm làm sai lệch thông tin so với bản gốc hợp pháp.
Ví dụ: Tẩy xóa, sửa thông tin trên sổ đỏ, hợp đồng, học bạ; giả mạo chữ ký, con dấu của cơ quan nhà nước hoặc tổ chức hợp pháp…
c, Sử dụng tài liệu giả
Là hành vi biết rõ tài liệu là giả nhưng vẫn cố tình sử dụng để thực hiện một công việc hoặc giao dịch nào đó.
Ví dụ: Xuất trình bằng cấp giả khi xin việc, sử dụng giấy tờ giả để đăng ký tạm trú, lưu thông phương tiện bằng giấy phép lái xe giả…
d, Môi giới, tiếp tay cho việc làm giả tài liệu
Là hành vi cung cấp, phát tán hoặc môi giới mua bán tài liệu giả, dù không trực tiếp làm giả nhưng tạo điều kiện để người khác sử dụng tài liệu giả.
Ví dụ: Bán giấy tờ giả trên mạng xã hội, làm dịch vụ cấp bằng giả, môi giới cung cấp giấy khám sức khỏe giả…
4. Chế tài xử phạt của tội làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức
a, Chế tài hình sự
Theo Điều 341 Bộ luật hình sự 2015 quy định tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức như sau:
– Người nào sử dụng con dấu, tài liệu, giấy tờ giả thực hiện hành vi trái pháp luật, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
– Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:
+ Có tổ chức;
+ Phạm tội 02 lần trở lên;
+ Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm;
+ Thu lợi bất chính 10.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;
+ Tái phạm nguy hiểm.
– Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
+ Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng;
+ Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên.
– Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
Như vậy, người nào làm giả con dấu, tài liệu của của cơ quan tổ chức tùy theo tính chất và mức độ phạm tội mà bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì có thể bị truy cứu mức cao nhất là 07 năm tù, ngoài ra còn có thể bị phạt tiền lên đến 50.000.000 đồng.
b, Chế tài xử phạt hành chính hành
Đối với hành vi vi phạm các quy định về quản lý và sử dụng con dấu sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại Điều 13 Nghị định 144/2021/NĐ-CP như sau:
– Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
+ Không thực hiện thủ tục cấp lại khi Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu bị mất;
+ Không thực hiện thủ tục đổi lại Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu và nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu đã được cấp trước đó cho cơ quan đăng ký mẫu con dấu khi Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu bị hỏng;
+ Không thông báo mẫu con dấu cho cơ quan, tổ chức có liên quan biết trước khi sử dụng;
+ Không ban hành quy định nội bộ về quản lý, sử dụng con dấu của cơ quan, tổ chức mình.
– Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
+ Tự ý mang con dấu ra khỏi trụ sở cơ quan, tổ chức mà không được phép của chức danh nhà nước, người đứng đầu cơ quan, tổ chức;
+ Không đăng ký lại mẫu con dấu theo quy định của pháp luật;
+ Không chấp hành việc kiểm tra con dấu, không xuất trình con dấu, Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu khi có yêu cầu kiểm tra của cơ quan đăng ký mẫu con dấu;
+ Mất con dấu mà quá 02 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện mất con dấu, cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước không thông báo bằng văn bản cho cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu trước đó và cơ quan Công an xã, phường, thị trấn nơi xảy ra mất con dấu.
– Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
+ Không giao nộp con dấu theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan đăng ký mẫu con dấu;
+ Đóng dấu vào văn bản, giấy tờ chưa có chữ ký của người có thẩm quyền hoặc có chữ ký của người không có thẩm quyền;
+ Mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố, thế chấp, mua bán con dấu, tiêu hủy trái phép con dấu; sử dụng con dấu của cơ quan, tổ chức khác để hoạt động;
+ Sử dụng con dấu hết giá trị sử dụng;
+ Cố ý làm biến dạng, sửa chữa nội dung con dấu đã đăng ký;
+ Làm giả Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu;
+ Sử dụng con dấu chưa đăng ký mẫu con dấu;
+ Không nộp lại con dấu và giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền có hiệu lực về việc chia tách, sáp nhập, hợp nhất hoặc bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động, Giấy phép hoạt động hoặc bị tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động hoặc thông báo của cơ quan có thẩm quyền về việc giao nộp con dấu theo quy định của pháp luật;
+ Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung thông tin trên giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu.
– Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
+ Làm giả hồ sơ để làm thêm con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước;
+ Làm giả con dấu hoặc sử dụng con dấu giả;
+ Chiếm đoạt, mua bán trái phép con dấu;
+ Tiêu hủy trái phép con dấu.
Trên đây là bài viết của Hãng Luật Duy Tín để bạn đọc tham khảo. Bài viết không nhằm tư vấn cho trường hợp vụ việc cụ thể nào, các quy định của pháp luật được dẫn chiếu trong bài viết đang có hiệu lực tại thời điểm đăng tải bài viết và có thể bị sửa đổi, bổ sung, thay thế tại thời điểm Quý khách đọc bài viết. Mọi vướng mắc hoặc có nhu cầu hỗ trợ các vấn đề pháp lý, vui lòng liên hệ: 0913.210.184 – 0966 902 665, hoặc gửi e-mail tới luatduytin@gmail.com để được hỗ trợ 24/24h.