THỦ TỤC LẤY LẠI TIỀN TẠM ỨNG ÁN PHÍ DÂN SỰ
Khi khởi kiện vụ án dân sự, việc nộp tiền tạm ứng án phí là thủ tục bắt buộc. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết cách lấy lại khoản tiền này khi vụ việc kết thúc hoặc bị hủy bỏ. Để giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về vấn đề này, bài viết sẽ giúp bạn đọc có góc nhìn cơ bản về thủ tục lấy lại tiền tạm ứng án phí dân sự.
| Mục lục thế nào là tiền tạm ứng án phí ? Các trường hợp được hoàn lại tiền tạm ứng án phí ? Thủ tục lấy lại tiền tạm ứng án phí dân sự ? |
1. Thế nào là tiền tạm ứng án phí?
Hiện nay chưa có quy định cụ thể về tạm ứng án phí nhưng có thể hiểu Tiền tạm ứng án phí là khoản tiền người khởi kiện phải nộp trước khi Tòa án thụ lý giải quyết vụ án.
Mức tạm ứng án phí được quy định tại điều 7 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, theo đó: Mức tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm trong vụ án hình sự bằng mức tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm; Mức tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án dân sự không có giá ngạch bằng mức án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch. Mức tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án dân sự có giá ngạch bằng 50% mức án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch mà Tòa án dự tính theo giá trị tài sản có tranh chấp do đương sự yêu cầu giải quyết nhưng tối thiểu không thấp hơn mức án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án dân sự không có giá ngạch; Mức tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm trong vụ án dân sự bằng mức án phí dân sự phúc thẩm; Mức tạm ứng án phí hành chính sơ thẩm bằng mức án phí hành chính sơ thẩm. Mức tạm ứng án phí hành chính phúc thẩm bằng mức án phí hành chính phúc thẩm. Mức tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm trong vụ án hành chính bằng mức tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm; Đối với vụ án dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động vụ án hành chính được giải quyết theo thủ tục rút gọn thì mức tạm ứng án phí bằng 50% mức tạm ứng án phí quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
Như vậy, để có thể tính mức tạm ứng án phí, cần xác định dựa trên giá ngạch vụ án hoặc loại việc theo quy định tại Nghị quyết trên
2. Các trường hợp được hoàn lại tiền tạm ứng án phí.
Khoản 3 điều 144 bộ luật tố tụng dân sự quy định: Người đã nộp tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí phải chịu án phí, lệ phí thì ngay sau khi bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, số tiền tạm ứng đã thu được phải được nộp vào ngân sách nhà nước; Trường hợp người đã nộp tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí được hoàn trả một phần hoặc toàn bộ số tiền đã nộp theo bản án, quyết định của Tòa án thì cơ quan thi hành án đã thu tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí phải làm thủ tục trả lại tiền cho họ. Như vậy, sau khi có bản án, quyết định của Tòa án đối với vụ việc thì đương sự được hoàn lại.
Ngoài ra khoản 3 điều 18 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội cũng quy định: Trường hợp Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự do người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự và trường hợp khác quy định tại các điểm d, đ, e và g khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự, đình chỉ giải quyết vụ án dân sự có yếu tố nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều 472 của Bộ luật tố tụng dân sự hoặc đình chỉ giải quyết vụ án hành chính theo quy định tại điểm b, c, e, d, g và h khoản 1 Điều 143 của Luật tố tụng hành chính thì tiền tạm ứng án phí được trả lại cho người đã nộp.
2. Thủ tục hoàn tiền tạm ứng án phí
Bước 1: Toà án chuyển giao Quyết định, Bản án có hiệu lực cho Cơ quan thi hành án
Sau khi Bản án, Quyết định có hiệu lực pháp luật, Tòa án phải chuyển giao cho Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền trong thời hạn 30 ngày.
Bước 2: Thủ trưởng Cơ quan thi hành án dân sự ra Quyết định trả lại tiền tạm ứng án phí
Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền ra quyết định trả lại tiền tạm ứng án phí cho đương sự trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Bản án, Quyết định.
Bước 3: Thông báo hoàn trả tiền tạm ứng án phí
Sau khi có quyết định trả lại tiền tạm ứng án phí, Chấp hành viên thông báo cho đương sự thời gian, địa điểm nhận lại tiền, tài sản.
Hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được thông báo mà đương sự không đến nhận tiền thì Chấp hành viên gửi số tiền đó theo hình thức tiết kiệm không kỳ hạn và thông báo cho đương sự.
Hết thời hạn 03 tháng, kể từ ngày được thông báo nhưng đương sự không đến nhận tài sản mà không có lý do chính đáng thì Chấp hành viên xử lý tài sản theo quy định tại các điều 98, 99 và 101 của Luật Thi hành án Dân sự và gửi số tiền thu được theo hình thức tiết kiệm không kỳ hạn, đồng thời thông báo cho đương sự.
Hết thời hạn 05 năm, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật mà đương sự vẫn không đến nhận số tiền đã được gửi tiết kiệm mà không có lý do chính đáng thì cơ quan thi hành án dân sự làm thủ tục sung quỹ nhà nước.
Trên đây là bài viết của Công ty Luật TNHH Duy Tín về thủ tục thủ tục lấy lại tiền tạm ứng án phí dân sự để bạn đọc tham khảo. Bài viết không nhằm tư vấn cho trường hợp vụ việc cụ thể nào, các quy định của pháp luật được dẫn chiếu trong bài viết đang có hiệu lực tại thời điểm đăng tải bài viết và có thể bị sửa đổi, bổ sung, thay thế tại thời điểm Quý khách đọc bài viết. Mọi vướng mắc hoặc có nhu cầu hỗ trợ các vấn đề pháp lý, vui lòng liên hệ: 0913.210.184 – 0966 902 665, hoặc gửi e-mail tới luatduytin@gmail.com để được hỗ trợ 24/24h.