TRỢ CẤP THÔI VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG
Quyền được nhận trợ cấp thôi việc là một trong những quyền lợi quan trọng và thiết thực của người lao động khi họ thôi việc tại doanh nghiệp. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào thôi việc người lao động cũng được thụ hưởng khoản trợ cấp này, mức trợ cấp cũng tùy theo từng trường hợp cụ thể. Hãy cùng Hãng Luật Duy Tín tìm hiểu về quy định hiện nay liên quan đến trợ cấp thôi việc.
1. Trợ cấp thôi việc là gì?
Trợ cấp thôi việc là khoản tiền mà người sử dụng lao động phải chi trả cho người lao động khi hợp đồng lao động giữa hai bên chấm dứt mà không phải do lỗi của người lao động, bao gồm các trường hợp như chấm dứt hợp đồng lao động do hết thời hạn hợp đồng, hoặc các trường hợp thôi việc khác không phải do lỗi của người lao động. Trợ cấp này nhằm đảm bảo một phần thu nhập cho người lao động khi họ không còn công việc và giúp họ ổn định cuộc sống trong thời gian tìm kiếm công việc mới.
2. Các trường hợp được nhận trợ cấp thôi việc
Theo Khoản 1 Điều 46 Bộ luật Lao động 2019, người lao động được hưởng trợ cấp thôi việc khi hợp đồng lao động chấm dứt trong các trường hợp sau:
• Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 của Bộ luật lao động 2019.
• Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.
• Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
• Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
• Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.
• Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.
• Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật lao động 2019.
• Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 của Bộ luật lao động 2019.
3. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc
Theo Khoản 2 Điều 46 Bộ luật Lao động 2019, thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.
4. Mức trợ cấp thôi việc
Khi hợp đồng lao động chấm dứt trong các trường hợp tại mục 1, người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật lao động 2019.
Theo Khoản 2 Điều 46 Bộ luật Lao động 2019, tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc.
• Mức trợ cấp thôi việc bằng 1/2 tháng lương cho mỗi năm làm việc tại doanh nghiệp.
• Thời gian làm việc không đủ 1 năm: Nếu người lao động làm việc dưới 12 tháng, mức trợ cấp sẽ được tính theo tỉ lệ tương ứng với thời gian làm việc thực tế.
Ví dụ: Nếu người lao động làm việc tại công ty 2 năm và mức lương bình quân 6 tháng gần nhất là 10 triệu đồng, thì mức trợ cấp thôi việc sẽ là:
• Trợ cấp thôi việc = 1/2 tháng lương x 2 năm = 5 triệu đồng x 2 = 10 triệu đồng.
Như vậy, trợ cấp thôi việc là một quyền lợi quan trọng của người lao động khi kết thúc hợp đồng lao động. Việc hiểu rõ các quy định liên quan đến trợ cấp thôi việc sẽ giúp người lao động chủ động trong việc bảo vệ quyền lợi của mình và đảm bảo quá trình chuyển tiếp giữa công việc cũ và công việc mới suôn sẻ hơn.
Trên đây là bài viết của Công ty Luật TNHH Duy Tín để bạn đọc tham khảo. Bài viết không nhằm tư vấn cho trường hợp vụ việc cụ thể nào, các quy định của pháp luật được dẫn chiếu trong bài viết đang có hiệu lực tại thời điểm đăng tải bài viết và có thể bị sửa đổi, bổ sung, thay thế tại thời điểm Quý khách đọc bài viết. Mọi vướng mắc chưa rõ hoặc có nhu cầu hỗ trợ các vấn đề pháp lý khác, quý khách vui lòng liên hệ: 0966.902.665– 0913210284, hoặc gửi E-mail tới luatduytin@gmail.com để được hỗ trợ 24/24h.